Phụ lục I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI PHỤ LỤC I, 1A, 1B II, V, VI, IX BAN HÀNH KÈM THÔNG TƯ 38/2015/TT-BTC ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI THÔNG TƯ 39/2018/TT-BTC:

(Kèm Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

1. Thay thế các Phụ lục I, 1A, 1B ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC như sau:

a) Thay thế Phụ lục I như sau:

Phụ lục I

ĐĂNG KÝ THAM GIA KẾT NỐI VỚI HỆ THỐNG ĐỐI VỚI NGƯỜI KHAI HẢI QUAN

(Ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I. Thủ tục đăng ký tham gia kết nối với Hệ thống 

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham gia đăng ký kết nối với Hệ thống (dưới đây gọi tắt là “người sử dụng”) truy cập cổng thông tin điện tử hải quan (địa chỉ: https://www.customs.gov.vn) để thực hiện đăng ký thông tin. Chi tiết các chỉ tiêu thông tin cần đăng ký được thể hiện tại Phụ lục 1A: “Chỉ tiêu đăng ký thông tin đối với tổ chức có mã số thuế” hoặc Phụ lục 1B: “Chỉ tiêu đăng ký thông tin đối với cá nhân có mã số thuế” hoặc Phụ lục 1C: “Chỉ tiêu đăng ký thông tin đối với người sử dụng không có mã số thuế”.

2. Trong thời gian 01 ngày làm việc cơ quan hải quan kiểm tra, đối chiếu nội dung đăng ký của người sử dụng với thông tin được cung cấp bởi Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và phản hồi kết quả thông qua cổng thông tin điện tử hải quan:

a) Trường hợp thông tin cung cấp không đầy đủ, không phù hợp cơ quan hải quan sẽ gửi yêu cầu sửa đổi bổ sung thông tin tới người sử dụng;

b) Trường hợp thông tin cung cấp đầy đủ, phù hợp cơ quan hải quan phản hồi cho người sử dụng các thông tin về tài khoản người sử dụng và thông tin kết nối tới Hệ thống;

c) Trường hợp từ chối thông tin đăng ký của người sử dụng, cơ quan hải quan sẽ thông báo rõ lý do từ chối.

3. Sau khi nhận được thông tin phản hồi từ cơ quan hải quan, người sử dụng thực hiện:

a) Trường hợp cơ quan hải quan yêu cầu sửa đổi, bổ sung thông tin, người sử dụng sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu và gửi thông tin sau khi sửa đổi tới cơ quan hải quan;

b) Trường hợp cơ quan hải quan chấp nhận thông tin đăng ký, người sử dụng đăng nhập cổng thông tin điện tử hải quan để tra cứu kết quả đăng ký thành công và thay đổi mật khẩu truy cập.

II. Thủ tục sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký sử dụng Hệ thống 

1. Khi sửa đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký, người sử dụng đăng nhập vào cổng thông tin điện tử hải quan, thực hiện chức năng sửa thông tin đăng ký và gửi yêu cầu sửa đổi, bổ sung thông tin này đến cơ quan hải quan.

2. Cơ quan hải quan kiểm tra, đối chiếu nội dung sửa đổi, bổ sung của người sử dụng với thông tin được cung cấp bởi Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc 217 gia về dân cư và phản hồi kết quả theo các trường hợp như nêu tại điểm 2 mục I Phụ lục này.

III. Thủ tục huỷ hiệu lực thông tin sử dụng Hệ thống

1. Trường hợp huỷ hiệu lực thông tin đã đăng ký trên Hệ thống, người sử dụng đăng nhập vào cổng thông tin điện tử hải quan, thực hiện chức năng yêu cầu huỷ hiệu lực thông tin đăng ký và gửi yêu cầu huỷ hiệu lực thông tin này tới cơ quan hải quan.

2. Cơ quan hải quan kiểm tra yêu cầu huỷ hiệu lực thông tin đã đăng ký của người sử dụng và phản hồi kết quả kiểm tra tới người sử dụng thông qua cổng thông tin điện tử hải quan.

b) Thay thế Phụ lục 1A như sau:

Phụ lục 1A

CHỈ TIÊU ĐĂNG KÝ THÔNG TIN ĐỐI VỚI TỔ CHỨC CÓ MÃ SỐ THUẾ

(Kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)


STT

Tên tiêu chí

Bắt buộc

Danh mục

Lặp lại

I

Thông tin chung của tổ chức

1

Tên tổ chức (Tiếng Việt)

X

2

Tên tổ chức (Tiếng Anh)

3

Tên viết tắt

4

Năm thành lập

X

5

Địa chỉ

X

6

Website

7

Điện thoại

X

8

Số đăng ký kinh doanh

X

9

Mã số thuế

X

10

Lĩnh vực hoạt động

X

11

Số lượng User khai báo

X

II

Thông tin người đại diện theo pháp luật

1

Họ và tên

X

2

Số Căn cước công dân/Hộ chiếu

X

3

Điện thoại

X

4

Email

X

III

Thông tin người thực hiện khai hải quan của tổ chức

1

Họ và tên

X

X

2

Số Căn cước công dân/Hộ chiếu

X

X

3

Số chứng nhận khai hải quan

X

4

Số điện thoại

X

5

Email

X

X

6

Lĩnh vực hoạt động

X

X

X

IV

Thông tin chữ ký số

1

Số định danh chứng thư số (Serial Number)

X

2

Tên đơn vị cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số

X

X

3

Tên cá nhân/tổ chức/mã số thuế được cấp chứng thư số

X

4

Ngày hiệu lực

X

5

Ngày hết hiệu lực

X

6

Khóa công khai (Public Key)

X

(Mã số thuế của tổ chức theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2025).

c) Thay thế Phụ lục 1B như sau:

Phụ lục 1B

CHỈ TIÊU ĐĂNG KÝ THÔNG TIN ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CÓ MÃ SỐ THUẾ

(Kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT

Tên tiêu chí

Bắt buộc

Danh mục

Lặp lại

I

Thông tin người khai hải quan

1

Họ và tên

X

 

 

2

Địa chỉ

X

 

 

3

Mã số thuế

X

 

 

4

Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu

X

 

 

5

Số điện thoại

X

 

 

6

Email

X

 

 

7

Ghi chú

 

 

 

II

Chữ ký số

1

Số định danh chứng thư số (Serial Number)

X

 

 

2

Tên đơn vị cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số

X

 

X

3

Tên cá nhân/tổ chức/mã số thuế được cấp chứng thư số

X

 

 

4

Ngày hiệu lực

X

 

 

5

Ngày hết hiệu lực

X

 

 

6

Khóa công khai (Public Key)

X

 

 

(Mã số thuế của người khai hải quan là hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2025)

2. Sửa đổi một số chỉ tiêu thông tin tại mẫu số 01, mẫu số 02, mẫu số 03, mẫu số 07, mẫu số 08, mẫu số 13, 18, 20, 21, 25, 26, 27 bổ sung mẫu số 08a, 22a, 22b, 32 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục I Thông tư 39/2018/TT-BTC như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu thông tin tại mẫu số 01 như sau:


STT

Chỉ tiêu

thông tin

Mô tả, ghi chú

Bảng mã

Mẫu số 01

Tờ khai điện tử nhập khẩu

Khi thực hiện đăng ký trước thông tin hàng hóa nhập khẩu.

 

1.12

Mã người nhập khẩu

Nhập mã số thuế của người nhập khẩu.

Lưu ý:

- Trường hợp người nhập khẩu đã đăng ký sử dụng VNACCS và là người thực hiện IDA thì hệ thống sẽ tự động xuất ra mã người nhập khẩu.

- Trường hợp chủ hàng nước ngoài thuê kho ngoại quan thì mã người nhập khẩu là mã của chủ kho ngoại quan hoặc mã của đại lý làm thủ tục hải quan.

- Trường hợp nhập khẩu tại chỗ: Nhập mã số thuế của người được chỉ định nhận hàng tại Việt Nam

 

1.13

Tên người nhập khẩu

Nhập tên của người nhập khẩu.

Lưu ý:

- Trường hợp chủ hàng nước ngoài thuê kho ngoại quan thì tên người nhập khẩu là tên của chủ kho ngoại quan hoặc tên của đại lý làm thủ tục hải quan

- Trường hợp người nhập khẩu đã đăng ký sử dụng VNACCS hoặc đã nhập “mã người nhập khẩu” thì hệ thống sẽ tự động xuất ra tên người nhập khẩu.

- Trường hợp nhập khẩu tại chỗ: Nhập tên của người được chỉ định nhận hàng tại Việt Nam

 

1.19

Mã người xuất khẩu

Nhập mã người xuất khẩu hoặc mã chủ hàng nước ngoài trong trường hợp gửi kho ngoại quan (nếu có).

Lưu ý:

- Trường hợp nhập khẩu tại chỗ: Nhập mã số thuế của người được chỉ định giao hàng

 

1.20

Tên người xuất khẩu

(1) Nhập tên người xuất khẩu hoặc tên chủ hàng nước ngoài trong trường hợp gửi kho ngoại quan (nếu chưa đăng kí vào hệ thống).

(2) Trường hợp đã đăng kí, hệ thống sẽ tự động xuất ra.

Lưu ý:

- Nhập tên người xuất khẩu (người bán) theo hợp đồng mua bán hàng hóa nhập khẩu (kể cả trường hợp mua bán qua bên thứ ba);

- Nhập tên bên đặt gia công theo hợp đồng gia công (kể cả trường hợp nhập khẩu hàng hóa qua bên thứ ba theo chỉ định của bên đặt gia công, trong trường hợp này ghi người được chỉ định giao hàng tại ô tên người ủy thác xuất khẩu);

- Trường hợp nhập khẩu tại chỗ: Nhập tên của người được chỉ định giao hàng;

- Trường hợp người khai hải quan là chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan: nhập tên người bán hàng ở nước ngoài (giống tên người xuất khẩu đã khai trên tờ khai nhập khẩu gửi kho ngoại quan);

- Chấp nhận tên viết tắt hoặc tên rút gọn của người xuất khẩu.

 

1.24

Tên người ủy thác xuất khẩu

Nhập tên người ủy thác xuất khẩu (nếu có).

Trường hợp nhập khẩu tại chỗ: Nhập tên người nước ngoài chỉ định giao hàng tại Việt Nam (nếu có).

 

1.38

Giấy phép nhập khẩu

Nhập trong các trường hợp: hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu, kết quả kiểm tra chuyên ngành trước khi thông quan; hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục trừ lùi; Danh mục đầu tư miễn thuế đăng ký ngoài hệ thống; Danh mục thiết bị đồng bộ; Danh mục hàng hóa nhập khẩu ở dạng nguyên chiếc tháo rời phải nhập nhiều lần, nhiều chuyến; Danh mục vật tư thiết bị nhập khẩu để phục vụ đóng mới, sửa chữa, bảo dưỡng đầu máy toa xe; Danh mục vật tư thiết bị nhập khẩu phục vụ sản xuất cơ khí trọng điểm; Văn bản xác định trước trị giá, văn bản xác định trước mã số và văn bản xác định xuất xứ; số tiếp nhận hợp đồng/Phụ lục hợp đồng gia công. Giấy phép nhập khẩu, Thông báo miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho ANQP.

Ô 1: Nhập mã phân loại giấy phép nhập khẩu. Nhập mã xác định trước, mã danh mục trừ lùi (nếu có); Nhập “QPGP” đối với Giấy phép nhập khẩu, nhập “MTTB” đối với Thông báo miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho ANQP.

(tham khảo thông tin mã giấy phép nhập khẩu tại bảng “Mã văn bản pháp quy khác và phân loại giấy phép” trên website của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

Ô 2: Nhập số giấy phép nhập khẩu hoặc số văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc số Danh mục trừ lùi hoặc số văn bản xác định trước mã số/trị giá/xuất xứ (nếu có) hoặc số tiếp nhận hợp đồng, Phụ lục hợp đồng gia công do hệ thống phản hồi khi người khai hải quan thực hiện thông báo hợp đồng, Phụ lục hợp đồng gia công. Nhập số, ngày tháng năm của Giấy phép nhập khẩu, nhập số, ngày tháng năm của Thông báo miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho ANQP (nhập tối đa 05 loại giấy phép).

Ví dụ:

+ Giấy phép nhập khẩu số 06/GP-TC ngày 17/3/2025 của Cục Tài chính-Bộ Quốc Phòng, khai như sau:

QPGP

06GP17032025

 

 


+ Thông báo miễn thuế số 08/TB-CHQ ngày 18/6/2025 của Cục Hải quan, khai như sau:

MTTB 08TB18062025.

 

1.44

Tổng trị giá hóa đơn

Ô 1: Nhập mã phân loại giá hóa đơn/ chứng từ thay thế hóa đơn:

“A”: Giá hóa đơn cho hàng hóa phải trả tiền.

“B”: Giá hóa đơn cho hàng hóa không phải trả tiền (FOC/hàng khuyến mại).

“C”: Giá hóa đơn cho hàng hóa bao gồm phải trả tiền và không phải trả tiền.

“D”: Các trường hợp khác (bao gồm cả trường hợp không có hóa đơn thương mại).

Ô 2: Nhập một trong các điều kiện giao hàng theo Incoterms:

(1) CIF

(2) CIP

(3) FOB

(4) FCA

(5) FAS

(6) EXW

(7) C&F (CNF)

(8) CFR

(9) CPT

(10) DDP

(11) DAP

(12) DAT

(13) C&I

(14) DAF

(15) DDU

(16) DES

(17) DEQ

(18) DPU

Trường hợp không khai được điều kiện DPU thì khai ô điều kiện giao hàng là DAT, đồng thời nhập điều kiện giao hàng DPU tại ô “Chi tiết khai trị giá”.

Trường hợp nhập khẩu hàng hóa theo loại hình gia công, người khai sử dụng hóa đơn bên thứ ba mà điều kiện giá hóa đơn không phù hợp với điều kiện giao hàng trên hợp đồng hoặc trường hợp không có hóa đơn thương mại thì khai ô “Điều kiện giá hóa đơn” là CIF.

Ô 3: Nhập mã đơn vị tiền tệ của hóa đơn theo chuẩn UN/LOCODE.

(tham khảo bảng mã đơn vị tiền tệ trên website của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)

Ô 4: Tổng trị giá hóa đơn:

(1) Nhập tổng trị giá trên hóa đơn.

(2)Trường hợp lô hàng gồm nhiều hóa đơn có chung vận đơn, hồ sơ lô hàng có hóa đơn tổng của các hóa đơn đó hoặc được lập chứng từ thay thế hóa đơn theo hướng dẫn thì nhập tổng trị giá ghi trên hóa đơn tổng, đồng thời trước khi đăng ký tờ khai, khai chi tiết danh sách hóa đơn, chứng từ thay thế hóa đơn bằng nghiệp vụ HYS.

(3) Trường hợp điều kiện giao hàng là CIF, CFR, DDU, DDP, DAP, DAF.. nhưng trên hóa đơn phần tổng trị giá tách riêng theo từng mục, gồm tổng Trị giá hàng hóa theo điều kiện EXW hoặc FOB, phí vận chuyển, phí đóng gói… ; phần chi tiết từng mặt hàng ghi trị giá hóa đơn của từng mặt hàng theo điều kiện EXW hoặc FOB (chưa có phí vận chuyển, phí đóng gói…), nếu phân bổ các khoản phí vận chuyển, phí đóng gói…theo tỷ lệ về trị giá thì khai như sau:

- Ô “Điều kiện giao hàng” khai EXW hoặc FOB tương ứng với tổng trị giá hóa đơn (chưa cộng trừ các khoản điều chỉnh).

- Ô “Tổng trị giá hóa đơn” khai tổng trị giá tương ứng điều kiện EXW hoặc FOB.

- Khai phí vận chuyển vào ô “Phí vận chuyển”.

- Khai phí đóng gói, các khoản điều chỉnh khác (nếu có) vào ô các khoản điều chỉnh.

- Khai điều kiện giao hàng vào ô “chi tiết khai trị giá”.

- Ô “Tổng hệ số phân bổ trị giá” khai tổng trị giá hóa đơn tương ứng điều kiện EXW hoặc FOB (chưa cộng trừ các khoản điều chỉnh).

- Ô “Trị giá hóa đơn” của từng mặt hàng” khai trị giá của từng mặt hàng đó ghi trên hóa đơn (chưa cộng trừ các khoản điều chỉnh)

(4) Trường hợp nhập khẩu hàng hóa giữa doanh nghiệp trong khu phi thuế quan/kho ngoại quan với doanh nghiệp nội địa: Nếu điều kiện giao hàng thuộc nhóm E, F thì:

- Khai ô “Điều kiện giao hàng” là CIF;

- Khai ô “Tổng trị giá hóa đơn” như hướng dẫn tại điểm (1).

(5) Trường hợp hóa đơn bao gồm cả hàng phải trả tiền và hàng FOC/hàng khuyến mại: Nhập Tổng trị giá hóa đơn, đồng thời phần Detail nhập liệu như sau:

- Đối với hàng trả tiền: nhập các chỉ tiêu bình thường như hướng dẫn (hệ thống vẫn hỗ trợ tự động phân bổ tính toán trị giá tính thuế);

- Đối với hàng FOC/hàng khuyến mại: nhập tổng trị giá hóa đơn, đồng thời tại ô “Chi tiết khai trị giá” nêu rõ dòng hàng thứ mấy thuộc phần Detail là hàng FOC/hàng khuyến mại.

   + Ô “Trị giá hóa đơn”, ô “đơn giá hóa đơn”: để trống;

   + Ô “trị giá tính thuế”: nhập trị giá tính thuế của mặt hàng.

(6) Trường hợp toàn bộ lô hàng là hàng FOC/hàng khuyến mại hoặc hàng không có hóa đơn thương mại:

- Ô “Tổng trị giá hóa đơn” nhập tổng phí vận tải, bảo hiểm (nếu có) của lô hàng;

- Ô “Trị giá hóa đơn”, ô “Đơn giá hóa đơn”: để trống;

- Ô “Trị giá tính thuế” nhập trị giá tính thuế của mặt hàng.

Lưu ý đối với trường hợp (5) và (6): Ô “Mã biểu thuế nhập khẩu”:chọn Biểu tương ứng. Nếu là đối tượng không chịu thuế thì chọn B30, đồng thời nhập 0% tại ô “Thuế suất” và nhập mã miễn/giảm/không chịu thuế tương ứng.

(7) Có thể nhập đến 04 chữ số thập phân sau dấu phẩy nếu mã đồng tiền không phải là [VND]. Nếu mã đồng tiền là [VND] thì không thể nhập các số sau dấu phẩy thập phân.

Lưu ý:

- Trường hợp tổng trị giá hóa đơn vượt quá giới hạn hệ thống thì thực hiện khai trên tờ khai hải quan giấy.

- Trường hợp không có hóa đơn và người khai hải quan không nhập liệu vào ô “Số hóa đơn” thì không khai tiêu chí này.

 

1.50

Chi tiết khai trị giá

(1) Nhập ngày vận đơn theo định dạng DDMMYYYY#&.

(2) Nhập vào các chi tiết của tờ khai trị giá.

Ví dụ: khoản phí hoa hồng bằng 5% trị giá hóa đơn thì: tính ra số tiền phí hoa hồng, nhập vào ô số tiền điều chỉnh tương ứng, đồng thời ghi "phí hoa hồng bằng 5% trị giá hóa đơn" vào ô này.

(3) Nhập các lưu ý, ghi chú về việc khai báo trị giá.

(4) Nhập theo hướng dẫn tại ô “Tổng trị giá hóa đơn” và các ô có liên quan.

(5) Trường hợp người khai hải quan chưa có đủ thông tin, tài liệu xác định trị giá hải quan, người khai hải quan đề nghị cơ quan hải quan xác định trị giá làm căn cứ giải phóng hàng.

(6) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai, người khai hải quan khai báo giá tạm tính.

(7) Khai báo khoản giảm giá (nếu có) nhưng chưa thực hiện điều chỉnh trừ.

(8) Nhập số hợp đồng mua bán hàng hóa (nếu có).

(9) Trường hợp người khai hải quan đề nghị áp dụng tham vấn 1 lần, sử dụng kết quả nhiều lần thì ghi đề nghị và ghi rõ nội dung (số thứ tự hàng hóa,  Số/ngày Thông báo Trị giá hải quan, mã Chi cục Hải quan khu vực đã thực hiện tham vấn).

(10) Trường hợp người khai hải quan lựa chọn hình thức tham vấn gián tiếp thì ghi đề xuất “tham vấn gián tiếp”.

 

1.68

Phần ghi chú

(1) Trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa hàng nhập SXXK, GC, ưu đãi đầu tư thì nhập số tờ khai nhập khẩu theo cách thức: #&số tờ khai nhập khẩu (11 ký tự đầu).

VD: #&10000567897

(2) Trường hợp lô hàng có C/O để hưởng ưu đãi đặc biệt về thuế thì nhập số C/O, ngày cấp.

(3) Trường hợp mã loại hình không hỗ trợ khai báo vận chuyển kết hợp thì khai các thông tin sau: thời gian, tuyến đường, cửa khẩu đi và đến, mã địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế.

(4) Nhập số và ngày hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng đối với trường hợp mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan.

(5) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, người khai hải quan khai số tờ khai hải quan cũ tại ô này.

(6) Trường hợp người khai hải quan là chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan, người khai hải quan khai khai cụ thể “Hàng hóa nhập khẩu thuộc tờ khai nhập kho ngoại quan số….ngày….”.

(7) Trường hợp nhập khẩu tại chỗ: Nhập tên, địa chỉ của người nước ngoài chỉ định nhận hàng tại Việt Nam.

(8) Trường hợp người khai hải quan nhập khẩu hàng hóa có cùng tên hàng, thành phần, cấu tạo, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, quy cách đóng gói, cùng nhà sản xuất và của chính người khai hải quan trước đó đã được lấy mẫu, đang chờ kết quả phân tích phân loại, kiểm định hoặc giám định, thử nghiệm thì khai “đề nghị giải phóng hàng, stt ... giống stt ... tại tk ... đang chờ KQPTPL” tại chỉ tiêu “Ghi chú” trên tờ khai hải quan.

Lưu ý:

- Trường hợp vượt quá giới hạn cho phép (100 ký tự) thì các nội dung tiếp theo được ghi vào ô “Số hiệu, ký hiệu”, “Khai chi tiết trị giá”, “Mô tả hàng hóa”.

- Trường hợp vượt quá giới hạn ký tự tại các ô nêu trên thì sử dụng nghiệp vụ HYS để đính kèm các nội dung cần khai báo tiếp.

- Trường hợp có nhiều nội dung cần ghi chú tại ô này thì mỗi nội dung được ngăn cách bởi dấu “;”.

 

1.69

Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp

- Trường hợp nhập khẩu tại chỗ: Nhập #&NKTC#&số tờ khai xuất khẩu tại chỗ hoặc số tờ khai xuất khẩu tại chỗ đầu tiên (số tờ khai chỉ nhập 11 ký tự đầu);

Ví dụ: #&NKTC#&30001234567.

- Trường hợp doanh nghiệp nội địa nhận gia công cho DNCX hoặc doanh nghiệp nội địa thuê DNCX gia công: Khai #&GCPTQ;

- Trường hợp mua bán, thuê mượn, gia công giữa DNCX với nội địa, doanh nghiệp nhập khẩu ghi “#&NKPTQ #& Số tờ khai xuất khẩu tương ứng của doanh nghiệp nhập khẩu.

- Đối với hàng hóa nhập khẩu khác:

+ Trường hợp tạm nhập hàng hóa của cá nhân được nhà nước Việt Nam cho miễn thuế ghi #&1;

+ Trường hợp tạm nhập hàng hóa là dụng cụ, nghề nghiệp, phương tiện làm việc có thời hạn của cơ quan, tổ chức, của người nhập cảnh ghi #&2;

+ Trường hợp tạm nhập phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng khác (kệ, giá, thùng, lọ…) ghi #&3;

+ Trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam ghi #&4;

+ Trường hợp hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này ghi #&5;

+ Trường hợp hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại ghi #&6;

+ Trường hợp hàng hóa là hàng mẫu không thanh toán ghi #&7;

+ Trường hợp hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân ghi #&8;

+ Trường hợp hàng hóa là hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn, hàng hóa mang theo người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế ghi #&9.

Trường hợp hàng hóa vừa thuộc loại hình nhập khẩu tại chỗ, vừa thuộc hàng hóa nhập khẩu khác thì khai thông tin hàng hóa nhập khẩu khác vào chỉ tiêu 1.50 - Chi tiết khai trị giá.

 

1.74

Mã số hàng hóa

(1) Nhập đầy đủ mã số hàng hóa quy định tại Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành, các Biểu thuế nhập khẩu do Chính phủ ban hành.

 (2) Trường hợp hàng hóa thuộc Chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thì nhập mã số hàng hóa của 97 Chương tương ứng tại Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam và ghi mã số Chương 98 vào ô “Mô tả hàng hóa”.

(3) Trường hợp phần mềm điều khiển, vận hành nhập khẩu trước khi nhập khẩu máy móc, thiết bị: khai báo mã số hàng hóa của máy móc, thiết bị dự kiến nhập khẩu.

 

1.78

Mô tả hàng hóa

(1) Ghi rõ tên hàng, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất, thông số kĩ thuật, thành phần, hàm lượng, tính chất lý hóa, cấu tạo, model, kí/mã hiệu, đặc tính, công dụng quy cách đóng gói, nhà sản xuất và các tiêu chí khác được sử dụng làm căn cứ xác định mã số của hàng hóa theo hợp đồng thương mại và tài liệu khác liên quan đến lô hàng. Trường hợp hàng hóa là giống cây trồng phải ghi rõ tên giống cây trồng đó.

Lưu ý:

- Tên hàng hóa được khai bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư gia công, sản xuất xuất khẩu khai: Mã nguyên liệu, vật tư, linh kiện#&tên hàng hóa, quy cách, phẩm chất. Trường hợp hàng hóa là sản phẩm gia công đặt gia công ở nước ngoài khai: Mã sản phẩm#&tên hàng hóa, quy cách, phẩm chất.

- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư gia công, sản xuất xuất khẩu khai: Mã nguyên liệu, vật tư, linh kiện#&tên hàng hóa, quy cách, phẩm chất. Trường hợp hàng hóa là sản phẩm gia công đặt gia công ở nước ngoài khai: Mã sản phẩm#&tên hàng hóa, quy cách, phẩm chất.

- Trường hợp khai gộp mã HS theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư này thì mô tả khái quát hàng hóa (nêu những đặc điểm khái quát cơ bản của hàng hóa, ví dụ: linh kiện ô tô các loại, vải các loại,…).

- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị được phân loại theo bộ phận chính hoặc máy thực hiện chức năng chính hoặc nhóm phù hợp với chức năng xác định của máy hoặc hàng hóa ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời được phân loại theo nguyên chiếc thì ngoài khai như quy định tại điểm (1) cần phải ghi rõ tên chi tiết từng máy móc/thiết bị… đã đăng ký trong Danh mục máy móc, thiết bị là tổ hợp, dây chuyền hoặc tên từng chi tiết, linh kiện rời đối với hàng hóa ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời tương ứng với mã số hàng hóa của máy chính hoặc của hàng hóa ở dạng nguyên chiếc. Trường hợp không thể tách được trị giá từng máy móc/bộ phận/chi tiết/linh kiện/phụ tùng thì khai kèm theo Danh mục tên, số lượng máy móc/bộ phận/chi tiết/linh kiện/phụ tùng bằng nghiệp vụ HYS.

(2) Trường hợp hàng hóa đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại Chương 98 thì ngoài dòng mô tả hàng hóa, người khai nhập thêm mã số tại Chương 98 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi vào ô này.

(3) Trường hợp áp dụng kết quả phân tích, phân loại của lô hàng cùng tên hàng, thành phần, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, nhập khẩu từ cùng một nhà sản xuất đã được thông quan trước đó thì ghi số/ngày văn bản thông báo.

 

1.80

Mã Biểu thuế nhập khẩu

Nhập mã Biểu thuế nhập khẩu tương ứng loại thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng theo “Bảng mã Biểu thuế nhập khẩu” trên website của Cục Hải quan www.customs.gov.vn.

Lưu ý:

- Trường hợp hàng hóa đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại Chương 98 thì đối chiếu với “Biểu thuế Chương 98 - B02 và B17” trên website của Cục Hải quan (www.customs.gov.vn) để nhập mã Biểu thuế nhập khẩu là B02 hoặc B17 tương ứng với mã số hàng hóa tại Chương 98.

- Đối với hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế không được khai mã Biểu thuế của đối tượng không chịu thuế nhập khẩu mà phải lựa chọn mã Biểu thuế tương ứng với loại thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo “Bảng mã Biểu thuế nhập khẩu” trên website của Cục Hải quan www.customs.gov.vn.

X