CÁC NỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI THÔNG TƯ 121/2025/TT-BTC NGÀY 18/12/2025

I. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư 121/2025/TT-BTC giữ nguyên phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Thông tư 38/2015/TT-BTC, cụ thể: 

“1. Thông tư này quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan đối với một số loại hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sau đây thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính:

a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế;

b) Bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua mạng bưu chính và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh;

c) Xăng, dầu; nguyên liệu xăng, dầu xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất;

d) Khí và khí dầu mỏ hóa lỏng xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế khí và khí dầu mỏ hóa lỏng; nguyên liệu nhập khẩu để gia công xuất khẩu khí và khí dầu mỏ hóa lỏng.

3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan, khi thực hiện thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan và quản lý thuế theo quy định tại Thông tư này được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định riêng của Bộ Tài chính”

II. Bố cục 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018.

Điều 2. Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 3. Điều khoản thi hành.

II. Nội dung cơ bản

1. Nhóm nội dung sửa đổi, bổ sung tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu trong đó lồng ghép vấn đề chuyển đổi số, phát triển kinh tế tư nhân, cắt giảm thủ tục hành chính, phân cấp, phân quyền.

1.1. Số hóa các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan:

Sửa đổi, bổ sung quy định tại Điều 3, Điều 16, Điểm a khoản 1 Điều 18 các nội dung sau:

- Quy định việc khai và nộp tờ khai, chứng từ được thực hiện qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Người khai hải quan phải lưu trữ bản chính các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan; tự chịu trách nhiệm về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với việc chuyển đổi chứng từ từ bản giấy sang dạng chỉ tiêu thông tin điện tử. Cơ quan hải quan chỉ kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm,

- Liệt kê đầy đủ các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan và quy định cụ thể việc người khai hải quan khai các chỉ tiêu thông tin về tờ khai hải quan, khai các chỉ tiêu thông tin về các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan dưới dạng số hóa theo hướng dẫn Tại tại phụ lục II Thông tư 38/2015/TT-BTC được thay thế bởi phụ lục I Thông tư 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại phụ lục I Thông tư 121/2025/TT-BTC.

- Đồng thời, quy định nguyên tắc trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa có chức năng tiếp nhận chỉ tiêu thông tin của các chứng từ thì người khai hải quan nộp bản scan có xác nhận bằng chữ kỹ số thông qua hệ thống. Đồng thời, tại Thông tư quy định cơ quan Hải quan có trách nhiệm thông báo trên trang thông tin điện tử hải quan thời điểm Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận chỉ tiêu thông tin theo quy định tại Thông tư.

1.2. Cắt giảm các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan, phân cấp phân quyền:

a) Khai sửa đổi, bổ sung (Điều 20)

- Về hồ sơ: Đơn giản hóa hồ sơ người khai hải quan phải nộp khi khai bổ sung, theo đó chỉ gồm 2 chứng từ: (i)Văn bản ghi nhận việc và thống nhất phương án xử lý giữa người gửi và người nhận hàng trong trường hợp gửi thừa hàng, nhầm hàng, thiếu hàng: 01 bản chụp; (ii) Hóa đơn thương mại ghi nhận việc sửa đổi các thông tin về hàng hóa và giá trị hàng hóa: 01 bản chụp

- Về xử lý: Đối với trường hợp khai sửa đổi, bổ sung, sau khi kiểm tra hồ sơ cơ quan hải quan căn cứ thông tin hàng hóa còn trong khu vực giám sát hay không để xem xét xử lý theo hướng:

+ Trường hợp hàng hoá còn trong khu vực giám sát hải quan, Hải quan nơi đăng ký tờ khai quyết định kiểm tra thực tế hàng hoá và giải quyết tiếp thủ tục theo quy định.

+ Trường hợp hàng hoá đã đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan (một phần hoặc toàn bộ) cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ liên quan đến việc khai bổ sung, nếu kết quả kiểm tra phù hợp thì giải quyết tiếp thủ tục theo nguyên tắc người khai hải quan tự khai tự chịu trách nhiệm. Nếu kết quả kiểm tra không phù hợp thì từ chối ko chấp nhận nội dung khai bổ sung. Trường hợp có dấu hiệu về việc DN lợi dụng quy định về khai bổ sung để vi phạm pháp luật hoặc hợp thức hóa cho hành vi vi phạm thì chuyển thông tin về bộ phận kiểm tra sau thông quan theo quy định.

b) Về hủy tờ khai (Điều 22)

- Quy định việc hủy tờ khai nhập khẩu như tại Thông tư 38 (lấy thời hạn 15 ngày có liệu lực theo Luật để quy định về việc cơ quan HQ thực hiện hủy tờ khai)

- Bổ sung trường hợp tờ khai xuất khẩu tại chỗ quá hạn 15 ngày kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng người nhập khẩu không đăng ký tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng vào nội dung hủy tờ khai tại khoản 1 Điều 22 Thông tư.

c) Đưa hàng về bảo quản (Điều 32)

Thực hiện theo chỉ đạo của Chính phủ về việc cắt giảm thủ tục hành chính, qua đánh giá thực tế thực hiện, tại Thông tư đã điều chỉnh, cắt giảm 03 chứng từ 

(i) Giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành có xác nhận của cơ quan kiểm tra chuyên ngành (trường hợp việc đăng ký kiểm tra chuyên ngành được thực hiện trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải gửi chứng từ này cho cơ quan hải quan);

(ii) Biên bản lấy mẫu có xác nhận của cơ quan kiểm tra chuyên ngành trong trường hợp lấy mẫu tại cửa khẩu.

(iii) Tài liệu chứng minh địa điểm đưa hàng về bảo quản là kho bãi có địa chỉ rõ ràng, được ngăn cách với khu vực xung quanh đảm bảo việc bảo quản nguyên trạng hàng hóa theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.

Đồng thời hướng dẫn người khai khai các thông tin về chứng từ này vào đơn đề nghị đưa hàng về bảo quản theo các tiêu chí quy định tại mẫu số 18 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC.

d) Tái xuất hàng hóa bị từ chối nhận, gửi nhầm lẫn, không có người nhận (Điều 95, 96)

Quy định thống nhất thực hiện thủ tục đối với trường hợp từ chối nhận hàng, tại Thông tư đã hướng dẫn chi tiết các trường hợp từ chối nhận hàng tại khoản 4 Điều 48 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 59/2018/NĐ-CP, đồng thời hướng dẫn rõ thủ tục xử lý đối với các trường hợp tái xuất hàng hóa bị từ chối nhận, gửi nhầm lẫn, không có người nhận mà chưa hướng dẫn rõ các thức xử lý đối với trường hợp hàng hóa bị từ chối nhận, hàng hóa không có người nhận, hàng hóa bị gửi nhầm, hàng hóa còn trong khu vực giám sát hải quan, hàng hóa đã đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan. 

Trường hợp hàng hoá thuộc Danh mục các mặt hàng cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hoá thuộc diện phải có giấy phép nhập khẩu mà chưa có giấy phép khi vận chuyển đến Việt Nam, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra, điều tra rõ các hành vi vi phạm để xử lý theo quy định.

1.3. Quy định về việc giải quyết thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan

a) Về cơ sở pháp lý:

- Điều 50 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 28 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định các trường hợp hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan thực hiện thủ tục hải quan theo hình thức vận chuyển độc lập và theo hình thức vận chuyển kết hợp và các trường hợp hàng hóa phải niêm phong và không phải niêm phong hải quan 

- Điều 51, Điều 51a Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 29 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh (bao gồm chia tách, đóng chung container, toa xe chở hàng với hàng xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan, hàng hoá dự kiến nhập khẩu, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh), hàng hóa trung chuyển.

- Tại Điều 51b, Điều 51c Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu thực hiện thủ tục theo hình thức vận chuyển độc lập và vận chuyển kết hợp.

b) Bất cập khi thực hiện:

- Khoản 1 Điều 50 Thông tư 38/2015/TT-BTC chưa quy định đầy đủ các trường hợp hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan thực hiện thủ tục hải quan theo hình thức vận chuyển độc lập và theo hình thức vận chuyển kết hợp dẫn đến thiếu cơ sở pháp lý, việc thực hiện trên thực tế sẽ thiếu thống nhất và không có đầy đủ thông tin để quản lý, giám sát hàng hóa trong quá trình vận chuyển, cụ thể các trường hợp cần bổ sung gồm: 

+ Hàng hóa xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất ban đầu nhưng người vận chuyển đề nghị thay đổi cửa khẩu xuất, cảng xếp hàng mới (nếu không bổ sung trường hợp này vào trường hợp người vận chuyển được khai báo tờ khai theo hình thức vận chuyển độc lập thì dẫn đến cách hiểu người xuất khẩu phải thực hiện khai bổ sung tờ khai xuất khẩu trước khi người vận chuyển khai tờ khai vận chuyên độc lập thì sẽ gây chậm chễ, ảnh hưởng lớn đến tiến độ xếp hàng, gây bị động, khó khăn cho doanh nghiệp XNK, người vận chuyển và DNKD cảng, kho bãi).  

+ Hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh này đến địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh khác;

+ Hàng hóa vận chuyển từ khu chuyển tải theo công bố của cơ quan có thẩm quyền đến cảng đích ghi trên vận đơn;

 - Khoản 4 Điều 50 Thông tư số 38/2015/TT-BTC chưa quy định đầy đủ các trường hợp không phải niêm phong hải quan dẫn đến thực tế phát sinh trường hợp hàng hóa xuất khẩu hoặc hàng hóa quá cảnh vận chuyển bằng đường bộ vận chuyển giữa các bến cảng trong cùng một cảng biển nếu còn nguyên niêm phong của hãng vận chuyển vẫn phải thực hiện niêm phong hải quan dẫn đến tăng thời gian, chi phí cho doanh nghiệp, khó khăn trong công tác quản lý, giám sát của cơ quan hải quan.

- Khoản 1 Điều 51 Thông tư số 38/2015/TT-BTC mới chỉ hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải; tuy nhiên, thực tiễn cho thấy hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan (bao gồm hàng hóa quá cảnh, trung chuyển, xuất khẩu nhập khẩu chuyển cửa khẩu) đều có thể phát sinh yêu cầu thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải trong quá trình vận chuyển. Vì vậy, cần bổ sung quy định rõ để bao quát đầy đủ các trường hợp nêu trên.

- Điều 51a Điều 43 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP) quy định trường hợp chuyển tải, lưu kho, chia tách lô hàng, thay đổi phương thức vận tải, phương tiện vận chuyển thì người khai hải quan phải khai hải quan cho mỗi chặng vận chuyển; khi đề nghị thực hiện các công việc này, người khai hải quan phải nộp đơn đề nghị (bản giấy) cho cơ quan hải quan. Quá trình thực hiện phát sinh một số vướng mắc như sau: việc yêu cầu doanh nghiệp khai tờ khai theo từng chặng vận chuyển, gửi đơn đề nghị theo hình thức thủ công chưa thực sự phù hợp, doanh nghiệp phải khai báo nhiều lần, tăng chi phí cũng như thời gian làm thủ tục. Với quy định mới tại dự thảo Nghị định (cơ quan hải quan căn cứ vào văn bản đề nghị chuyển tải của người khai hải quan để thực hiện lập Biên bản bàn giao để giám sát hàng hóa quá cảnh thực hiện chuyển tải) thì người khai hải quan đã bớt được thủ tục khai báo theo từng chặng trong khi cơ quan hải quan vẫn đảm bảo công tác giám sát hải quan theo đúng quy định. Điều này là hết sức cần thiết và phù hợp với định hướng giảm bớt thủ tục hành chính không cần thiết cho doanh nghiệp.

- Điều 51b Thông tư 39/2018/TT-BTC đã quy định về hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu theo hình thức vận chuyển độc lập nhưng chưa có thông tin chi tiết về hàng hóa thực hiện thủ tục theo hình thức vận chuyển độc lập.

c) Nội dung sửa đổi, bổ sung:

Xuất phát từ thực trạng thực tế như nêu trên và với mục đích giải quyết khó khăn, vướng mắc trong công tác quản lý, giám sát của cơ quan hải quan; tạo cơ sở pháp lý cho doanh nghiệp, cơ quan hải quan và các bên liên quan thực hiện, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 121/2025/TT-BTC trong đó có khoản 20, khoản 21, khoản 22, khoản 23 Điều 1 của Thông tư 121/2025/TT-BTC đã sửa đổi, bổ sung Điều 50, Điều 51, Điều 51a, Điều 51b Thông tư số 38/2015/TT-BTC để xử lý các vướng mắc nêu trên, nội dung sửa đổi bổ sung theo hướng:

- Bổ sung các trường hợp hàng hóa vận chuyển theo hình thức vận chuyển độc lập tại Điều 50 và các trường hợp khai báo thủ tục vận chuyển theo hình thức đơn giản hơn.

- Bổ sung thêm trường hợp không phải niêm phong hải quan đối với trường hợp nguyên niêm phong của hãng vận chuyển hoặc niêm phong hải quan (nếu có) nếu vận chuyển giữa các địa điểm thuộc cùng 01 Chi cục hải quan quản lý hoặc vận chuyển giữa các bến cảng trong cùng một cảng biển.     

- Bổ sung thêm quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa chuyển cửa khẩu vận chuyển chịu sự giám sát hải quan có thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải.

- Bổ sung thêm chứng từ “Bản kê chi tiết hàng hóa” trong hồ sơ hải quan đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu.

1.4. Quy định về việc giải quyết thủ tục, quản lý đối với hoạt động GC, SXXK, DNCX

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 21 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC và khoản 9 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC về thay đổi mục đích sử dụng bằng hình thức tái xuất đối với hàng hoá GC, SXXK như sau:

“b) Đối với trường hợp thay đổi mục đích sử dụng bằng hình thức tái xuất: Người nộp thuế phải kê khai theo quy định tại điểm a khoản này nhưng không phải nộp thuế. 

Trường hợp hàng hoá nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất khi thay đổi mục đích sử dụng bằng hình thức tái xuất, người khai hải quan thực hiện thủ tục xuất khẩu theo quy định, không phải khai thay đổi mục đích sử dụng. Chính sách thuế thực hiện theo quy định hiện hành.”

b) Bổ sung địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa tại cơ sở sản xuất đã được cơ quan hải quan kiểm tra, xác nhận tại khoản 10 Điều 29 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC như sau:

 “10. Trường hợp hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiếp giữa các hợp đồng gia công, thanh lý máy móc, thiết bị, xuất nhập khẩu tại chỗ, nếu người khai hải quan đề nghị kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất, chân công trình, nhà máy thì Đội trưởng Hải quan xem xét quyết định.”

c) Sửa đổi, bổ sung Điều 56 về Thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu; hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia công; điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX) được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Thông tư số 121/TT-BTC như sau: 

c.1. Đối với tổ chức, cá nhân không phải là DNCX: Bổ sung 02 nội dung:

- Thông báo CSSX theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 20 Phụ lục II cho cơ quan Hải quan nơi quản lý cơ sở sản xuất thông qua Hệ thống.

Trường hợp có sự thay đổi các nội dung đã thông báo về cơ sở sản xuất thì tổ chức, cá nhân thông báo thông tin sửa đổi, bổ sung theo mẫu số 20 Phụ lục II Thông tư này cho cơ quan hải quan theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi khoản 20 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài, trong hợp đồng có điều khoản thuê, mượn máy móc, thiết bị; tại thời điểm thông báo cơ sở sản xuất, tổ chức, cá nhân chưa có máy móc, thiết bị thì tổ chức, cá nhân thực hiện thông báo CSSX theo quy định trừ các thông tin về máy móc, thiết bị. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thành nhập khẩu máy móc, thiết bị, tổ chức, cá nhân thông báo bổ sung thông tin về máy móc, thiết bị cho Hải quan nơi quản lý CSSX thực hiện kiểm tra cơ sở sản xuất theo quy định.

c.2. Đối với DNCX: Bổ sung thời điểm thông báo CSSX của DNCX thành 02 trường hợp

(i) Trước thời điểm NK lô hàng máy móc, thiết bị đầu tiên để thực hiện dự án đầu tư: 

DNCX thông báo CSSX theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 20 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này (trừ các thông tin về máy móc, thiết bị, nhân công, năng lực sản xuất) cho Hải quan nơi quản lý CSSX của DNCX thông qua Hệ thống. 

Trường hợp có sự thay đổi các nội dung đã thông báo thì tổ chức, cá nhân thông báo thông tin sửa đổi, bổ sung theo mẫu số 20 Phụ lục II Thông tư này cho Hải quan nơi quản lý CSSX của DNCX theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi khoản 20 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ; 

(ii) Trước thời điểm chính thức đi vào hoạt động 

Chậm nhất 30 ngày trước thời điểm chính thức đi vào hoạt động theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 28a Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ, DNCX phải thông báo về việc đã đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo mẫu số 25 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 cho Hải quan nơi quản lý CSSX của DNCX thông qua Hệ thống.

Trường hợp chuyển đổi từ doanh nghiệp không hưởng chính sách DNCX sang DNCX thì thực hiện thông báo về việc đã đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định tại điểm a.2.2 khoản này; doanh nghiệp không phải thông báo cơ sở sản xuất nếu không có thay đổi về các nội dung đã thông báo. 

d) Sửa đổi, bổ sung Điều 58 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 31 Điều 1 Thông tư số 121/TT-BTC về địa điểm làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu để GC, SXXK như sau:

- Đối với DN không phải là DNCX: Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị để gia công, sản xuất xuất khẩu tại cơ quan hải quan nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính, cơ sở sản xuất, chi nhánh hoặc tại cửa khẩu nơi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị. 

Theo đó, tổ chức, cá nhân được thực hiện thủ tục NK hàng hoá tại các địa điểm theo quy định trên.

- Đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX): 

+ Hàng hóa nhập khẩu của DNCX; hàng hóa là máy móc, thiết bị tạm nhập để phục vụ sản xuất, xây dựng nhà xưởng (kể cả trường hợp nhà thầu trực tiếp nhập khẩu); hàng hóa bảo hành, sửa chữa làm thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan quản lý địa bàn nơi có cơ sở sản xuất của DNCX;

+ Trường hợp DNCX có nhiều chi nhánh thì được lựa chọn làm thủ tục hải quan nhập khẩu tại cơ quan hải quan nơi có trụ sở chính hoặc cơ quan hải quan nơi có trụ sở chi nhánh của DNCX. 

đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 64 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 36 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC về thủ tục tiêu huỷ nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm, thành phẩm; máy móc, thiết bị; phế liệu, phế phẩm như sau:

Quy định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và cơ quan hải quan:

+ Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật trong toàn bộ quá trình tiêu huỷ; lưu giữ các chứng từ liên quan;

+ Đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển xử lý chất thải chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hoá đến nơi tiêu huỷ theo quy định của pháp luật về môi trường;

+ Cơ quan hải quan giám sát trực tiếp quá trình tiêu hủy đối với nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm, thành phẩm; phế phẩm; máy móc, thiết bị; giám sát trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro đối với tiêu hủy phế liệu. 

Đối với tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm, thành phẩm; phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị của doanh nghiệp ưu tiên, cơ quan hải quan quyết định giám sát trực tiếp trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro.

+ Trường hợp địa điểm tiêu hủy không thuộc địa bàn quản lý thì Đội trưởng Hải quan nơi tiếp nhận thông báo tiêu hủy có văn bản đề nghị cơ quan Hải quan quản lý địa bàn nơi có địa điểm tiêu hủy thực hiện giám sát trực tiếp trong đó ghi số niêm phong, thời gian niêm phong, biển số phương tiện vận chuyển kèm Thông báo tiêu hủy theo mẫu số 18b/THHH/GSQL Phụ lục V Thông tư này và niêm phong phương tiện; bàn giao hàng hóa cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm vận chuyển để bàn giao cho Hải quan nơi giám sát trực tiếp quá trình tiêu hủy.

Trường hợp phát sinh các vấn đề cần xử lý liên quan đến quá trình tiêu hủy thì hải quan nơi tiếp nhận thông báo tiêu hủy và hải quan giám sát trực tiếp quá trình tiêu hủy phối hợp xử lý.

e) Sửa đổi, bổ sung Điều 70 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 42 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC về thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư và xuất khẩu sản phẩm như sau:

- Tại khoản 1: Đối với nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu theo loại hình gia công, bên đặt gia công chấp thuận cho tổ chức, cá nhân nhận gia công được sử dụng để sản xuất hàng hoá xuất khẩu thì trước khi đưa vào sử dụng sản xuất hàng hóa xuất khẩu, tổ chức, cá nhân phải thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 86 Thông tư này.

- Tại khoản 2: Bổ sung nguồn nguyên liệu NK để sản xuất ra sản phẩm được kết hợp từ nguồn NK theo loại hình GC, cụ thể: a.2.1) Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình gia công, SXXK.

g) Sửa đổi, bổ sung Điều 78 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 51 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC về thủ tục hải quan xử lý tài sản, hàng hoá có nguồn gốc nhập khẩu khi doanh nghiệp chuyển đổi loại hình từ DNCX thành doanh nghiệp không hưởng chế độ chính sách doanh nghiệp chế xuất và ngược lại, cụ thể:

“g.1) Trường hợp chuyển đổi loại hình từ DNCX thành doanh nghiệp không hưởng chính sách DNCX: 

- Bổ sung trách nhiệm của DNCX: 

+ Thực hiện báo cáo quyết toán tình hình xuất – nhập – tồn nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Thông tư;

+ Sau khi cơ quan hải quan xác định số lượng nguyên liệu, vật tư, sản phẩm và hàng hóa khác được áp dụng chế độ phi thuế quan còn tồn, DNCX có trách nhiệm thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 75, Điều 79 Thông tư này tương ứng theo từng biện pháp xử lý đã đề nghị tại điểm a khoản 1 Điều này với cơ quan hải quan trước thời điểm được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển đổi.

Trường hợp sau khi chuyển đổi sang doanh nghiệp không hưởng chế độ, chính sách DNCX, nguyên liệu, vật tư vẫn tiếp tục dùng để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu và đáp ứng điều kiện miễn thuế theo quy định thì không phải thực hiện việc kê khai, nộp thuế với cơ quan hải quan. Sau khi hoàn thành việc chuyển đổi, doanh nghiệp thực hiện theo dõi, quản lý lượng nguyên liệu, vật tư này theo từng loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu tương ứng và thực hiện báo cáo quyết toán theo quy định.

- Bổ sung trách nhiệm của cơ quan hải quan: thực hiện kiểm tra báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 60 Thông tư này để xác định số lượng nguyên liệu, vật tư, sản phẩm và hàng hóa khác được áp dụng chế độ phi thuế quan còn tồn và xử lý thuế theo quy định.

g.2) Trường hợp chuyển đổi loại hình từ doanh nghiệp không hưởng chính sách DNCX sang DNCX

- Bổ sung trách nhiệm của tổ chức, cá nhân: 

+ Đối với nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm của loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu, tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo quyết toán tình hình xuất – nhập – tồn kho theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Thông tư;

+ Trường hợp NVL, máy móc, thiết bị NK để gia công cho thương nhân nước ngoài hoặc nguyên liệu, vật tư NK để sản xuất sản phẩm xuất khẩu nếu sau khi chuyển đổi sang DNCX vẫn tiếp tục thực hiện việc sản xuất và xuất khẩu sản phẩm thì không phải thực hiện việc kê khai, nộp thuế với cơ quan hải quan;

+ Trước khi chuyển đổi, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp đầy đủ các khoản nợ thuế, nợ phạt còn tồn đọng cho cơ quan hải quan. Chỉ áp dụng chính sách thuế, hải quan đối với loại hình DNCX sau khi doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, hải quan với cơ quan hải quan và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư là DNCX.

- Bổ sung trách nhiệm của cơ quan hải quan: thực hiện kiểm tra báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 60 Thông tư này để xác định số lượng nguyên liệu, vật tư, sản phẩm còn tồn và hàng hóa khác được áp dụng chế độ phi thuế quan và xử lý thuế theo quy định (nếu có)”.

h) Sửa đổi, bổ sung Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại khoản 53 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC

- Sửa đổi quy định hàng hoá xuất nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Điều 47a Luật Hải quan.

- Bổ sung trách nhiệm của người xuất khẩu để tránh tình trạng có tờ khai XK tại chỗ mà không có tờ khai NK tại chỗ dẫn đến tồn đọng tờ khai trên hệ thống: Chỉ giao hàng hóa sau khi người nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ tương ứng;

- Bổ sung quy định: Trước khi thực hiện việc giao nhận hàng hóa lần đầu, người khai hải quan thông báo cho cơ quan hải quan quản lý hợp đồng/đơn hàng thông qua Hệ thống. Trường hợp chưa có Hệ thống hỗ trợ thì thông báo cho cơ quan hải quan bằng bản giấy cho phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 NĐ số 167/2025/NĐ-CP.

- Bổ sung quy định đối với hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá giữa DNUT và đối tác khi thực hiện mua bán, gia công, thuê, mượn theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ thì được áp dụng thủ tục giao hàng hoá trước, khai hải quan sau. 

Doanh nghiệp được sử dụng hàng hoá sau khi thực hiện hoạt động giao nhận. 

- Bổ sung quy định về hủy tờ khai xuất khẩu tại chỗ: Tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ quá hạn 15 ngày kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng người nhập khẩu không đăng ký tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng (trừ trường hợp quy định tại điểm a.6 khoản 5 Điều 86 Thông tư) tại Điều 22 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.

1.5. Quy định về thuế và quản lý thuế

 a) Cắt giảm các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan, phân cấp phân quyền: bổ sung thêm

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (Điều 140)

- TTHC này đã được phân cấp nơi tiếp nhận hồ sơ giấy và xử lý hồ sơ từ Tổng cục Hải quan (cũ, nay là Cục Hải quan) thành Chi cục Hải quan khu vực hoặc đơn vị Hải quan (địa bàn mà Chi cục Hải quan khu vực không đóng trụ sở)  nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh hoặc cơ sở sản xuất gần nhất;

- Thời hạn xử lý TTHC được rút ngắn từ 05 ngày làm việc xuống còn 03 ngày làm việc, tăng tốc độ giải quyết TTHC lên 40%;

- Cập nhật tên mã hiệu mẫu biểu mới phù hợp với cơ cấu tổ chức bộ máy mới (Mẫu số 34/CVXNHT/TXNK thành Mẫu số 34/CVXNHT/NVTHQ);

- Bổ sung trường hợp sau khi xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành xong thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động, đóng mã số thuế mà người nộp thuế muốn tiếp tục đăng ký tờ khai hải quan thì người nộp thuế hoặc cơ quan có đề nghị đơn vị đã xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế xác nhận để người nộp thuế được tiếp tục thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu.

Do đó:

- Đối với người nộp thuế: Đây là một bước tiến về "Dịch vụ công thuận tiện". Việc rút ngắn thời gian (3 ngày) và giảm khoảng cách địa lý (về Chi cục Hải quan khu vực hoặc đơn vị hải quan) giúp tiết kiệm chi phí gửi đi lại và gửi văn bản;

- Đối với Cơ quan Hải quan: Thể hiện hình ảnh một cơ quan quản lý hiện đại, lắng nghe và tháo gỡ điểm nghẽn (đặc biệt là quy định cho phép tiếp tục hoạt động XNK khi chưa hoàn tất giải thể);

- Kiểm soát thông tin: Thông điệp chủ đạo cần truyền tải là: "Hải quan Việt Nam 2026: Nhanh hơn - Gần hơn - Linh hoạt hơn";

Để thực hiện các thủ tục này, người nộp thuế có thể tham khảo hướng dẫn tại Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan hoặc thực hiện trực tuyến qua Hệ thống Dịch vụ công trực tuyến ngành Hải quan.

b) Về xác định trước mã số (Khoản 3 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC):

- Bổ sung quy định đối với trường hợp thông tin về hàng hoá tại hồ sơ xác định trước mã số chưa đủ cơ sở để xác định tên gọi, mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thì cơ quan hải quan có văn bản đề nghị bổ sung chứng thư phân tích, giám định của tổ chức có chức năng giám định theo quy định của pháp luật.

- Bổ sung các Biểu mẫu Thông báo kết quả xác định trước mã số theo mẫu số 01a/TB-XĐTMS/TXNK, Thông báo sửa đổi, thay thế Thông báo kết quả xác định trước mã số theo mẫu số 01b-Thay the XDTMS, Thông báo hủy kết quả xác định trước mã số theo mẫu số 01b/TBH-XĐTMS/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư.

c) Về Biểu mẫu (Điểm đ khoản 67 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC)

Bổ sung 02 Biểu mẫu tại phụ lục XII Thông tư này thực hiện thủ tục phân loại máy liên hợp hoặc tổ hợp máy thuộc các Chương 84, Chương 85 và Chương 90 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Việt Nam; phân loại máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015. Các biểu mẫu này thay thế cho 04 Biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư số 14/2015/TT-BTC để đơn giản hóa thủ tục hành chính.

d) Bổ sung hình thức tham vấn gián tiếp:

- Theo quy định hiện hành tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025, các nội dung về tham vấn trị giá hải quan cơ bản được giữ nguyên. Tuy nhiên, thực tiễn triển khai cho thấy hình thức tham vấn trực tiếp hiện nay còn bộc lộ nhiều hạn chế, chưa phù hợp với bối cảnh ứng dụng công nghệ thông tin và sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử, làm gia tăng thời gian, chi phí và nguồn lực cho cả cơ quan hải quan và doanh nghiệp.

Để tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu và giảm thủ tục hành chính, dự thảo Thông tư đề xuất bổ sung hình thức tham vấn gián tiếp thông qua Hệ thống. Theo đó, người khai hải quan, người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền thực hiện việc giải trình, chứng minh trị giá khai báo với cơ quan hải quan thông qua Hệ thống điện tử.

Người khai hải quan được đánh giá mức tuân thủ cao trở lên được quyền lựa chọn một trong hai hình thức tham vấn trực tiếp hoặc tham vấn gián tiếp. Quy định này nhằm nâng cao tính chủ động cho doanh nghiệp, đồng thời góp phần hiện đại hóa công tác quản lý hải quan.

- Hoàn thiện cơ chế “Tham vấn một lần, sử dụng kết quả nhiều lần”:

Hiện nay, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 chưa có quy định cụ thể về cơ chế tham vấn một lần, sử dụng kết quả nhiều lần. Quy định tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 còn mang tính khung, khó áp dụng trong thực tiễn, do đó cơ quan hải quan đã triển khai thí điểm theo Quyết định số 1304/QĐ-TCHQ và Công văn số 3002/TCHQ-TXNK.

Trên cơ sở đó, Thông tư sửa đổi, bổ sung đề xuất tiếp tục quy định cơ chế “tham vấn một lần, sử dụng kết quả tham vấn nhiều lần” theo hướng đơn giản hóa, tích hợp vào quy trình tham vấn hiện hành, phù hợp thông lệ quốc tế và định hướng cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ. Cụ thể:

+ Người khai hải quan được đề nghị áp dụng kết quả tham vấn đã có cho các lần xuất khẩu, nhập khẩu tiếp theo đối với cùng một mặt hàng.

+ Cơ quan hải quan xem xét chấp nhận trong trường hợp người khai hải quan được đánh giá mức tuân thủ cao trở lên.

+ Phạm vi áp dụng tại Chi cục Hải quan khu vực nơi đăng ký tờ khai, thời hạn áp dụng là 6 tháng; Thông báo bị hủy nếu phát hiện thông tin do người khai cung cấp không chính xác hoặc có vi phạm.

+ Hàng hóa được áp dụng kết quả tham vấn một lần, sử dụng nhiều lần khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về mức độ đánh giá tuân thủ, hiệu lực Thông báo, căn cứ pháp lý không thay đổi; nội dung khai báo trị giá hải quan trùng khớp với Thông báo đã ban hành và trị giá khai báo bằng hoặc cao hơn trị giá hải quan đã tham vấn, trừ trường hợp giá tham chiếu được điều chỉnh tăng theo Danh mục hàng hóa rủi ro về trị giá.

Việc cụ thể hóa các nội dung trên trong Thông tư sửa đổi, bổ sung góp phần cắt giảm thủ tục, tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp và công chức hải quan, không làm phát sinh thủ tục hành chính mới, phù hợp với Nghị quyết số 66/NQ-CP của Chính phủ về cải cách thủ tục hành chính giai đoạn 2025–2026.

- Phân cấp thẩm quyền xem xét điều chỉnh, trừ khoản giảm giá

Theo quy định hiện hành tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015, thẩm quyền xem xét khoản giảm giá thuộc Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan (nay là Cục trưởng Cục Hải quan) và Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố (nay là Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực).

Để phù hợp với chủ trương cải cách hành chính, tăng cường phân cấp, phân quyền theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW, Thông tư sửa đổi, bổ sung đã đề xuất điều chỉnh thẩm quyền xét giảm giá theo hướng tinh gọn. Theo đó, bỏ thẩm quyền xét giảm giá tại cấp Cục Hải quan, chỉ giữ thẩm quyền này tại Chi cục Hải quan khu vực.

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực là người quyết định việc điều chỉnh trừ khoản giảm giá khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định tại điểm d.1 khoản 2 Điều 15 Thông tư số 39/2015/TT-BTC. Việc điều chỉnh này giúp rút ngắn quy trình xử lý, nâng cao tính chủ động của cơ sở và giảm thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.

1.6. Quy định về việc thực hiện thủ tục kiểm tra sau thông quan 

Sửa đổi, bổ sung tại khoản 62 đến khoản 66 Điều 1 Thông tư 121:

 Bố cục và thiết kế lại quy định từ Điều 141 đến Điều 145 để làm rõ hơn, minh bạch hơn về trình tự, thủ tục KTSTQ, sửa đổi, bổ sung một số nội dung để tạo điều kiện cho Doanh nghiệp và đảm bảo hiệu quả cho công tác KTSTQ:

- Điều 141: Sửa đổi bổ sung từ ngữ, trích dẫn để làm rõ quy định về thu thập thông tin.

- Điều 142, Điều 143: Bổ sung nội dung về thông báo chuẩn bị tài liệu tại để chuẩn bị tài liệu trước khi KTSTQ để phù hợp với thực tế hoạt động KTSTQ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp chủ động chuẩn bị hồ sơ, tài liệu để đảm bảo hiệu quả, chất lượng của cuộc kiểm tra; Bổ sung từ ngữ,  cách diễn đạt để làm rõ quy định về KTSTQ tại trụ sở CQHQ và trụ sở DN.

- Bố cục và thiết kế lại quy định tại Điều 144, Điều 145 để làm rõ hơn, minh bạch hơn về trình tự, thủ tục KTSTQ 

+ Chỉnh lý Điều 144 “Tổ chức thực hiện kiểm tra sau thông quan” thành  Điều “Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, tạm dừng, huỷ quyết định kiểm tra”.

+ Sửa đổi, bổ sung làm rõ các trường hợp tạm dừng, thời hạn tạm dừng tại để phù hợp triển khai Nghị định số 167.

+ Chuyển nội dung quy định tại Điều 144. “Tổ chức thực hiện kiểm tra sau thông quan” xuống Điều 145. Đồng thời bỏ nội dung quy định về trách nhiệm giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực kiểm tra sau thông quan tại Điều 145 Thông tư 38, 39 do việc giải quyết khiếu nại đã được quy định tại các văn bản của pháp luật về khiếu nại.

+ Bỏ quy định về các trường hợp thực hiện thanh tra chuyên ngành để phù hợp với Kết luận 134-KL/TW ngày 28/3/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về Đề án sắp xếp hệ thống cơ quan thanh tra tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả. 

1.7. Nhóm vấn đề về chế độ ưu tiên: 

Được sửa đổi, bổ sung tại điểm d khoản 67 Điều 1 và điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư 121:

Điểm d khoản 67 Điều 1: bổ sung quy định về mẫu biểu liên quan đến thực hiện chế độ ưu tiên

Điểm b khoản 1 Điều 2: bãi bỏ Thông tư 72, 07 phù hợp định hướng về Pháp luật liên quan đến DNUT được quy định tại Luật và NĐ, thông tư chỉ hướng dẫn mẫu biểu.

2. Nhóm nội dung sửa đổi, bổ sung nhằm tăng cường yêu cầu quản lý:

2.1. Tăng cường quản lý hàng hóa đã đưa về bảo quản (Điều 32)

Bổ sung quy định về việc yêu cầu doanh nghiệp đưa hàng hóa trở lại khu vực giám sát hải quan ban đầu đối với các lô hàng doanh nghiệp đề nghị đưa về bảo quản nhưng quá thời hạn không xuất trình hồ sơ và hàng hóa để kiểm tra chuyên ngành tại dự thảo Thông tư.

2.2. Tăng cường quản lý trong việc giám sát hàng hóa đưa ra, đưa vào, lưu giữ tại các khu chuyển tải (Điều ..)

Quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC và Thông tư 39/2018/TT-BTC chưa quy định rõ:

- Trách nhiệm các bên có liên quan (như việc người khai hải quan phải thông báo kế hoạch chuyển tải, sang mạn gồm các thông tin gì, trước khi chuyển tải thời gian bao lâu để cơ quan hải quan có đủ thông tin bố trí lực lượng kiểm tra, giám sát);

- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau khi chuyển tải để vận chuyển đến cảng đích ghi trên vận đơn hoặc hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan tại cùng hoặc khác địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan quản lý khu vực chuyển tải, sang mạn.

- Với HH có rủi ro cao hoặc trung bình, không thể áp dụng phương thức giám sát như “Niêm phong hải quan” như theo quy định tại Điều 27 Thông tư  81/2019/TT-BTC; 

Để tăng cường việc quản lý trong việc giám sát hàng hóa đưa ra, đưa vào, lưu giữ tại các khu chuyển tải, Thông tư 121/2025/TT-BTC đã sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 52b theo hướng quy định rõ, đầy đủ:

- Trách nhiệm của người khai hải quan, của Chi cục HQ nơi quản lý khu vực chuyển tải, thuyền trưởng và hãng tàu hoặc người được hãng tàu ủy quyền trước và sau khi chuyển tải, sang mạn hàng hóa;

- Bổ sung trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải trong việc chia sẻ thông tin liên quan đến phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh ra, vào khu neo đậu, cảng biển.

2.3. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật tại các đơn vị kiểm định hải quan, ứng dụng khoa học công nghệ trong kiểm tra thực tế hàng hoá (Điều 29,31)

- Quy định rõ trường hợp gửi kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật bằng máy móc, trang thiết bị tại cơ quan Kiểm định hải quan hoặc trưng cầu giám định/thử nghiệm theo quy định.

- Minh bạch, phân định đối tượng thực hiện bởi cơ quan kiểm định hải quan hoặc tổ chức giám định/thử nghiệm bằng việc ban hành Danh mục tiêu chí kỹ thuật tiếp nhận thực hiện tại cơ quan Kiểm định hải quan.

- Cho phép khảo sát cơ sở sản xuất trong trường hợp cần thiết trong quá trình phân tích phân loại hoặc kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật để làm rõ các nội dung kỹ thuật của hàng hóa, bảo đảm kết luận kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật khách quan, chính xác.

- Quy định cụ thể về cách thức lấy mẫu, số lượng mẫu, kỹ thuật lấy mẫu, lưu mẫu, trả lại và hủy mẫu đối với trường hợp kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật tại cơ quan Kiểm định hải quan và trường hợp giám định/thử nghiệm.

2.4. Tăng cường quản lý trong việc giải quyết thủ tục, quản lý đối với hoạt động GC, SXXK, DNCX

a) Sửa đổi, bổ sung về định mức, trong đó làm rõ khái niệm phế liệu, phế phẩm, phế thải như sau (khoản 2 Điều 55)

2. Phế liệu, phế phẩm, phế thải của hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu

a) Phế liệu là vật liệu loại ra trong quá trình gia công, sản xuất hàng hoá xuất khẩu và được thu hồi để làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác;

b) Phế phẩm là thành phẩm, bán thành phẩm không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật (quy cách, kích thước, phẩm chất,…) bị loại bỏ từ quá trình gia công, sản xuất hàng hoá xuất khẩu, không đạt chất lượng để xuất khẩu và không còn giá trị sử dụng ban đầu; 

c) Phế thải là chất thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 

b) Sửa đổi, bổ sung về địa điểm tiếp nhận báo cáo quyết toán (Điều 60)

Địa điểm tiếp nhận báo cáo quyết toán được thực hiện tại các đơn vị hải quan sau:

- Chi cục Hải quan khu vực nơi đã thông báo cơ sở sản xuất;

- Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhiều CSSX thuộc sự quản lý của nhiều Chi cục Hải quan khu vực thì lựa chọn một Chi cục Hải quan khu vực để báo cáo quyết toán.

Căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực phân công đơn vị Hải quan thực hiện tiếp nhận, kiểm tra báo cáo quyết toán.

c) Sửa đổi, bổ sung về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX (Điều 74):

- Bổ sung quy định hàng hoá được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/05/2022 của Chính phủ; không quy định mở rộng các trường hợp được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan như trước đây. Cụ thể, DNCX chỉ được lựa chọn làm hoặc không làm thủ tục hải quan đối với các loại hàng hoá sau: Vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của người lao động làm việc tại doanh nghiệp chế xuất.

- Bổ sung trường hợp lựa chọn làm thủ tục hải quan thì DNCX và đối tác của DNCX đều thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 75 Thông tư. Trường hợp lựa chọn không làm thủ tục hải quan thì cả DNCX và đối tác của DNCX không phải làm thủ tục hải quan.

- Bổ sung, làm rõ hàng hóa DNCX mua từ nội địa và đã nộp đầy đủ các loại thuế theo quy định như doanh nghiệp không hưởng chế độ, chính sách áp dụng đối với DNCX thì hoạt động mua bán này không phải làm thủ tục hải quan. Trường hợp DNCX mua từ nội địa các loại hàng hóa có thuế suất thuế xuất khẩu để làm nguyên liệu sản xuất cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu (không phải là vật tư tiêu hao) thì phải làm thủ tục hải quan (Ví dụ: than đá sử dụng trong quá trình đốt lò phục vụ sản xuất thì không phải làm thủ tục hải quan).

d) Bổ sung làm rõ 02 hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ và hoạt động mua bán, gia công, thuê, mượn giữa nội địa và chế xuất là 02 hoạt động độc lập tại khoản 2 và khoản 3 Điều 75, cụ thể:

- Đối với DNCX mua bán, gia công, thuê, mượn hàng hoá với thương nhân nước ngoài và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao hàng hoá cho doanh nghiệp nội địa, DNCX tại Việt Nam thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ; thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Điều 86 Thông tư này.

- Đối với hàng hóa mua, bán, thuê, mượn giữa DNCX với doanh nghiệp nội địa: thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu theo loại hình tương ứng theo quy định tại Chương II Thông tư này; một tờ khai xuất khẩu chỉ được tương ứng với một tờ khai nhập khẩu và ngược lại.

+ Thời hạn làm thủ tục hải quan: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hàng hóa xuất khẩu thông quan hoặc giải phóng hàng, người nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan; 

+ Thủ tục hải quan 

++ Trách nhiệm của người xuất khẩu:

+++ Khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu, trong đó ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Hải quan nơi làm thủ tục hải quan nhập khẩu và khai “#&XKPTQ” tại ô “Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp” trên tờ khai xuất khẩu hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;

+++ Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định; Khi làm thủ tục xuất khẩu, trường hợp người khai hải quan chưa phát hành được hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn giá trị gia tăng thì nộp Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thay hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng trong hồ sơ xuất khẩu. 

Trường hợp cho thuê tài chính đối với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan, người khai hải quan không phải nộp hóa đơn;

+++ Thông báo việc đã hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu để người nhập khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu;

+++ Chỉ giao hàng hóa sau khi người nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu tương ứng.

++ Trách nhiệm của người nhập khẩu:

+++ Khai thông tin tờ khai hải quan nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định trong đó ghi “#&NKPTQ#& Số tờ khai xuất khẩu tương ứng của doanh nghiệp xuất khẩu (11 ký tự đầu)” tại ô “Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp” trên tờ khai nhập khẩu hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;

+++ Thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định; khi làm thủ tục nhập khẩu, người khai hải quan nộp hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ thay hóa đơn thương mại;

+++ Chỉ được đưa hàng hóa vào sản xuất, tiêu thụ sau khi hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan hoặc giải phóng hàng.

++ Trách nhiệm của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu: 

+++ Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại Chương II Thông tư này;

+++ Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông quan tờ khai xuất khẩu nhưng người nhập khẩu chưa đăng ký tờ khai nhập khẩu đối ứng thì cơ quan hải quan thực hiện hủy tờ khai xuất khẩu theo quy định tại Điều 22 Thông tư này.

++ Trách nhiệm của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu: 

+++ Tiếp nhận, kiểm tra theo kết quả phân luồng của Hệ thống. Trường hợp phải kiểm tra thực tế hàng hoá, nếu hàng hóa đã được kiểm tra thực tế tại cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu thì Đội trưởng Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu quyết định chuyển luồng vàng và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa;

+++ Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Chương II Thông tư này.

- DNCX là doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác có hoạt động mua, bán, gia công, thuê, mượn, giao nhận hàng hóa với nhau được áp dụng quy định tại khoản 6 Điều 86 Thông tư này.

đ) Sửa đổi, bổ sung Điều 80 

- Bổ sung điều kiện được thuê và điều kiện kho thuê ngoài DNCX, cụ thể:

+ Trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm có văn bản đề nghị thuê kho bên ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế, doanh nghiệp không bị xử lý vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền với mức phạt không vượt quá thẩm quyền xử phạt của Đội trưởng Hải quan;

+ DNCX có quy mô sản xuất dự kiến vượt quá năng lực lưu giữ hàng hóa tại các cơ sở sản xuất chính DNCX và tại các cơ sở sản xuất này không còn khả năng mở rộng quy mô, năng lực lưu giữ hàng hoá hoặc lý do khác dẫn đến việc phải thuê kho lưu giữ hàng hoá ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế để lưu giữ hàng hóa.

- Bổ sung điều kiện kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan:

+ Có tường rào cứng bao quanh, ngăn cách với khu vực bên ngoài. Trường hợp DNCX thuê một phần diện tích để lưu giữ thì vị trí lưu giữ hàng hóa của DNCX phải có vách ngăn hoặc hàng rào đảm bảo tách biệt, ngăn cách hàng hóa của DNCX với các loại hàng hóa khác tại địa điểm lưu giữ.

+ Có camera giám sát liên tục tại cửa hoặc cổng ra, vào và vị trí lưu giữ hàng hóa ở tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ); dữ liệu về hình ảnh ca-me-ra được kết nối trực tuyến với Chi cục Hải quan quản lý DNCX và được lưu giữ tại DNCX hoặc doanh nghiệp cho thuê kho tối thiểu 12 tháng.

+ Có phần mềm quản lý hàng hóa ra, vào địa điểm lưu giữ đảm bảo báo cáo nhập – xuất – tồn kho với cơ quan hải quan.

- Sửa đổi thẩm quyền xem xét, quyết định thuê địa điểm lưu giữ bên ngoài DNCX là Chi cục Hải quan khu vực;

- Bổ sung thời hạn lưu giữ: không quá 02 năm kể từ ngày cơ quan hải quan có thẩm quyền ban hành văn bản xác nhận.

- Bổ sung trách nhiệm kiểm tra, giám sát của Hải quan cửa khẩu quản lý DNCX và Hải quan cửa khẩu nơi quản lý địa điểm thuê ngoài.

- Bổ sung quy định về thủ tục khi mở rộng, thu hẹp, chấm dứt việc lưu giữ hàng hóa tại kho thuê ngoài.

2.5. Quy định về thuế và quản lý thuế

a) Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp (Điều 39)

-  Bỏ quy định tiền thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp tạm thời được nộp vào tài khoản tạm thu của cơ quan hải quan.

- Bỏ quy định hoàn trả tiền thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp nộp thừa từ tài khoản tạm thu của cơ quan hải quan.

b) Sửa đổi, bổ sung quy định về hồ sơ miễn thuế đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới (điểm a khoản 1 Điều 105)

Người nộp thuế cung cấp thông tin về số định danh cá nhân (trước đây người nộp thuế xuất trình Giấy chứng minh thư biên giới hoặc Giấy thông hành biên giới hoặc thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ có giá trị xuất nhập khẩu khác được cấp theo quy định của pháp luật).

Trường hợp cơ quan hải quan không khai thác được thông tin về cư dân biên giới theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP thì người nộp thuế xuất trình Giấy thông hành biên giới hoặc thẻ căn cước công dân hoặc giấy xác nhận về thông tin cư trú.

c) Sửa đổi, bổ sung hồ sơ miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu miễn thuế phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng (điểm b khoản 1 Điều 105)

- Bổ sung 02 giấy tờ là công văn thông báo về việc điều chỉnh giấy phép nhập khẩu và Giấy điều chỉnh giấy phép nhập khẩu thuộc hồ sơ đề nghị miễn thuế trước khi làm thủ tục hải quan (trước đây điểm a.1 khoản 2 Điều 14 Thông tư số 06/2021/TT-BTC chưa có quy định giấy tờ này).

- Bổ sung giấy tờ là Thông báo điều chỉnh Thông báo miễn thuế thuộc hồ sơ miễn thuế trong thông quan (trước đây điểm a.2 khoản 2 Điều 14 Thông tư số 06/2021/TT-BTC chưa có quy định giấy tờ này).

d) Bổ sung quy định về thẩm quyền kiểm tra sau hoàn thuế (khoản 10 Điều 129)

Cơ quan hải quan nơi ban hành quyết định hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (trước đây khoản 4 Điều 12 Thông tư số 06/2021/TT-BTC quy định Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn ban hành Quyết định thanh tra, kiểm tra đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành Quyết định hoàn thuế).

đ) Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được hoàn (Điều 132)

- Bỏ quy định về hoàn thuế từ tài khoản tạm thu (khoản 1).

- Quy định trách nhiệm đối với người nộp thuế thực hiện kê khai điều chỉnh với cơ quan thuế nơi quản lý doanh nghiệp về số tiền thuế giá trị gia tăng đã được khấu trừ trước khi đề nghị cơ quan hải quan hoàn theo quy định.

Sau khi ban hành quyết định hoàn thuế, cơ quan hải quan cung cấp thông tin cho cơ quan thuế.

e) Về nguyên tắc khai hải quan (khoản 6 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC)

Bổ sung quy định hướng dẫn người khai hải quan khai báo trong trường hợp người khai hải quan xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa có cùng tên hàng, thành phần, cấu tạo, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, quy cách đóng gói, cùng nhà sản xuất với hàng hoá trước đó và của chính người khai hải quan đã được lấy mẫu, đang chờ kết quả phân tích phân loại hoặc giám định thì người khai hải quan đề nghị giải phóng hàng và khai thông tin tại ô “Ghi chú” trên tờ khai hải quan theo hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư này.

g) Về kiểm tra tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế (khoản 11 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung điều 24 Thông tư 38/2015/TT-BTC)

- Bổ sung quy định về kiểm tra đơn vị tính.

- Bổ sung thêm nội dung “kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật bằng máy móc, thiết bị tại cơ quan kiểm định hải quan” và “thử nghiệm” trong trường hợp chưa đủ căn cứ để xác định tên hàng, mô tả hàng hoá, mã số hàng hóa, mức thuế tại khoản 1 và khoản 2 Điều 24 (trong bước kiểm tra hồ hơ và kiểm tra thực tế hàng hóa) và tại khoản 3 Điều 24.

- Bổ sung quy định tại khoản 3 Điều 24: Việc kiểm tra, đánh giá bằng máy móc, trang thiết bị tại cơ quan kiểm định hải quan thực hiện theo Điều 29 và Điều 31 Thông tư này.

3. Ngoài ra, tại Thông tư 121/2025/TT-BTC còn có các nội dung sửa đổi về mặt câu chữ, kỹ thuật, sửa đổi, bổ sung dẫn chiếu đến quy định tại Nghị định 167/2025/NĐ-CP, bãi bỏ một số điều khoản, thông tư có liên qua, cụ thể:

a) Thay thế các cụm từ để đảm bảo đúng tên theo mô hình bộ máy mới.

b) Thay thế các nội dung dẫn chiếu để phù hợp với các quy định hiện hành.

c) Các nội dung bãi bỏ:

(i) Bãi bỏ toàn bộ các Thông tư sau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

- Bãi bỏ Thông tư số 24/2012/TT-BTC ngày 17/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 77/2008/TT-BTC ngày 15/9/2008 hướng dẫn thi hành một số biện pháp xử lý nợ đọng thuế.

- Bãi bỏ Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 và Thông tư số 07/2019/TT-BTC ngày 28/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

(ii) Bãi bỏ một phần các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành như sau:

- Bãi bỏ điểm d.3.2.3 khoản 2 Điều 15 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 

- Bãi bỏ khoản 4 Điều 12; điểm c.4 khoản 1, khoản 2 Điều 14; Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 21/01/2021. Bãi bỏ mẫu số 03/NVTHQ, mẫu số 14/NVTHQ Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 21/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Bãi bỏ Điều 2 Thông tư 47/2025/TT-BTC ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Bãi bỏ mẫu số 01/ĐKDMTB/2015, mẫu số 02/PTDTL-DMTB/2015, mẫu số 03/DMTBDKNK-NC/2015, mẫu số 04/PTDTL-TBNC/2015 Phụ lục ban hành kèm Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

(iii) Bãi bỏ Quyết định số 1200/2001/QĐ-TCHQ ngày 23/11/2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định chế độ quản lý, sử dụng các dấu nghiệp vụ hải quan và Điều 1 Quyết định số 19/2002/QĐ-TCHQ ngày 10/01/2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các Quyết định số 1200/2001/QĐ-TCHQ ngày 23/11/2001, số 1257/2001/QĐ-TCHQ ngày 04/12/2001, số 1494/2001/QĐ-TCHQ, số 1495/2001/QĐ-TCHQ, số 1548/2001/QĐ-TCHQ, số 1549/2001/QĐ-TCHQ, số 1550/2001/QĐ-TCHQ, số 1557/2001/QĐ-TCHQ ngày 28/12/2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

(4) Phụ lục kèm theo Nghị định

(i) Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số nội dung tại phụ lục I, 1a, 1b II, V, VI, IX ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC.

(ii) Sửa đổi, bổ sung phụ lục VIII Thông tư số 38/2015/TT-BTC về kiểm tra sau thông quan.

(iii) Sửa đổi, bổ sung phụ lục X Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC về thông tin trao đổi giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi, địa điểm.

(iv) Bổ sung phụ lục XI Thông tư số 38/2015/TT-BTC về các mẫu, biểu liên quan đến việc thực hiện chế độ ưu tiên.

(v) Bổ sung phụ lục XII Thông tư số 38/2015/TT-BTC các biểu mẫu thực hiện thủ tục phân loại máy liên hợp hoặc tổ hợp máy thuộc các chương 84, chương 85 và chương 90 của danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu việt nam; phân loại máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời quy định tại điều 7, điều 8 Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015.