Hải quan Việt Nam - Vietnam Customs
  • Mới
  • Hải quan
  • _Thủ tục
  • _Thuế
  • _Phân loại
  • _Xuất xứ
  • _QLRR
  • _Hỏi đáp
  • Văn bản
  • _Luật
  • _Nghị định
  • _Thông tư
  • _Quy trình
  • _Văn bản hợp nhất
  • Loại hình
  • Liên hệ
  • XNK
Trang chủHelp

Tôi muốn mua một sản phẩm điện tử từ Việt Nam mang sang ma cao làm quà tặng cho bạn tôi ở ma cao

Thông tin đơn vị gửi yêu cầu Tên Lê Câu hỏi yêu cầu tư vấn - hỗ trợ Lĩnh vực Tax issues Tiêu đề Tôi muốn m...

haiquanvietnam.com
Published: 13 tháng 5
Thông tin đơn vị gửi yêu cầu
TênLê
Câu hỏi yêu cầu tư vấn - hỗ trợ
Lĩnh vựcTax issues
Tiêu đềTôi muốn mua một sản phẩm điện tử từ Việt Nam mang sang ma cao làm quà tặng cho bạn tôi ở ma cao.
Câu hỏiKính gửi: Tổng cục Hải quan – Chi cục Hải quan Hà Nội
Lời chào trân trọng,
xin chào anh ,chị.
Hiện tại em đang đi làm bên ma cao, vài hôm nữa em về phép muốn mua 1 cái máy tính cây ,loại 5090 mới muốn để nguyên hộp cầm lên máy bay sang ma cao tặng cho bạn. Vậy cho em hỏi là bỏ vào hàng ký gửi hay là hành lý sách tay ạ và có phải nộp thuế ko ạ, Nếu phải nộp thuế thì phải nộp bao nhiêu tiền ạ. Em xin cảm ơn.
Tôi cần phải trải qua những thủ tục nào khi nộp tờ khai? Nếu vậy, tôi cần nộp tờ khai trước bao nhiêu ngày làm việc?
Nội dung tư vấn - hỗ trợ - trả lời
Đơn vị phụ trách
Văn bản liên quanĐơn vị chứ năng trả lời nội dung liên quan chức năng nhiệm vụ của đơn vị.

1. Về thủ tục:

Theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về định mức miễn thuế xuất nhập khẩu với hành lý của người xuất cảnh như sau:

“3. Người xuất cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp, có hành lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi, không thuộc Danh mục hàng cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện theo quy định của pháp luật, được miễn thuế xuất khẩu không hạn chế định mức”.

Căn cứ Mục I Phụ lục I của Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP, danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu bao gồm:

STT

Mô tả hàng hóa

Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý

1

Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự.

Bộ Quốc phòng

2

Các sản phẩm mật mã sử dụng để bảo vệ thông tin bí mật Nhà nước.

Bộ Quốc phòng

3

a) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

b) Các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

4

a) Các loại xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.

b) Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính.

Bộ Thông tin và Truyền thông

5

Gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nước.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

6

a) Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc từ tự nhiên hoặc; mẫu vật thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IA, IB theo quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP xuất khẩu vì mục đích thương mại.

b) Mẫu vật và sản phẩm chế tác của loài: tê giác trắng (Ceratotherium simum), tê giác đen (Diceros bicomis), voi Châu Phi (Loxodonta africana).

c) Các loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm nhóm I.

d) Các loài thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu.

đ) Giống vật nuôi và giống cây trồng thuộc Danh mục giống vật nuôi quý hiếm và giống cây trồng quý hiếm cấm xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo quy định của Pháp lệnh Giống vật nuôi năm 2004 và Pháp lệnh Giống cây trồng năm 2004.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

7

a) Hóa chất Bảng 1 được quy định trong Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.

b) Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật hóa chất.

Bộ Công Thương

Điều 59 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 30 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP quy định về thủ tục hải quan đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh như sau:

“1. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu.

2. Người xuất cảnh, nhập cảnh không phải khai hải quan nếu không có hành lý vượt định mức miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế, không có hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi.

Người xuất cảnh, nhập cảnh mang hàng hóa vượt định mức hành lý miễn thuế qua khu vực kiểm tra hải quan mà không khai hải quan đều coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bất hợp pháp và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Khi khai hải quan, người khai hải quan không gộp chung định mức miễn thuế của nhiều người nhập cảnh để khai báo miễn thuế cho một người nhập cảnh, trừ hành lý của các cá nhân trong một gia đình mang theo trong cùng chuyến đi. Việc khai báo định mức miễn thuế tính theo từng lần nhập cảnh.

3. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh được kiểm tra qua hệ thống máy soi hàng hóa và các trang thiết bị khác. Trên cơ sở phân tích thông tin và quá trình giám sát người xuất cảnh, nhập cảnh, cơ quan hải quan quyết định lựa chọn hành lý có rủi ro để kiểm tra thực tế.

4. Trường hợp có căn cứ xác định người xuất cảnh, nhập cảnh có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới thì thực hiện việc khám người theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

5. Người xuất cảnh, nhập cảnh được tạm gửi hành lý vào kho của Hải quan cửa khẩu và được nhận lại khi nhập cảnh, xuất cảnh. Thời gian tạm gửi hành lý không quá 180 ngày, kể từ ngày hành lý được gửi vào kho của Hải quan.

6. Trong thời hạn tạm gửi hành lý quy định tại Khoản 5 Điều 59 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, nếu người xuất cảnh, nhập cảnh có văn bản từ bỏ hành lý tạm gửi hoặc quá thời hạn tạm gửi hành lý nhưng người xuất cảnh, nhập cảnh không nhận lại, thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Tiền thu được từ việc thanh lý hàng hóa được nộp vào ngân sách nhà nước sau khi trừ đi các chi phí phát sinh theo quy định của pháp luật”.

2. Về thuế:

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội quy định hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu.

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định về miễn thuế xuất khẩu đối với quà biếu, quà tặng:

“1. Quà biếu, quà tặng được miễn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là những mặt hàng không thuộc Danh mục mặt hàng cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, không thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ trường hợp quà biếu, quà tặng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng) theo quy định của pháp luật.”

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định về định mức miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng:

“a) Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có trị giá hải quan không vượt quá 2.000.000 đồng hoặc có trị giá hải quan trên 2.000.000 đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới 200.000 đồng được miễn thuế không quá 04 lần/năm.”

Căn cứ Biểu mức thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh ban hành kèm theo Thông tư số 14/2021/TT-BTC ngày 18/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp hàng hoá là máy tính cây xuất khẩu với mục đích là quà tặng vượt định mức miễn thuế thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu. Ngoài ra người khai hải quan phải nộp phí hải quan đối với đăng ký tờ khai hải quan theo mức phí quy định tại Thông tư số 14/2021/TT-BTC ngày 18/02/2021.  

Đề nghị bạn đọc đối chiếu quy định nêu trên để thực hiện và liên hệ trực tiếp với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục để được hướng dẫn chi tiết.

Help
  • Facebook
  • Twitter

Đừng bỏ lỡ

Xem tất cả

Nổi bật

GSQL

1357/QĐ-TCHQ ngày 18/05/2021: Bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn sử dụng

18 tháng 5

Follow Us

Xem nhiều

1

11816/CHQ-GSQL ngày 12/02/2026 Hướng dẫn các quy định liên quan đến ghi nhãn hàng hóa theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026

12 tháng 2
2

Tạm nhập (G13) - Tái xuất (G23)

12 tháng 5
3

Bán các mặt hàng bảo hộ lao động cho doanh nghiệp chế xuất

31 tháng 5
4

Cách sử dụng HTS để tra cứu thuế suất nhập khẩu vào Mỹ

01 tháng 4
5

920/QĐ-BCT ngày 20/03/2020: Gia hạn áp dụng biện pháp chống lẩn tránh phòng vệ thương mại

20 tháng 3
6

Những sự kiện của Hải quan Việt Nam (1945-2015)

23 tháng 6
7

Thông báo Mẫu số 22 Phụ lục VII Nghị định 18/2021/NĐ-CP

06 tháng 9
8

Hàng hóa tạm xuất tái nhập

22 tháng 11
9

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá tạm nhập thực hiện dịch vụ sửa chữa

09 tháng 4
10

DN nội địa nhập khẩu hóa chất từ DNCX

18 tháng 8
© Hải quan Việt Nam
  • Contact
  • Group
  • XNK
Chia sẻ với ứng dụng khác
Sao chép Liên kết bài đăng